Thẩm định giá tài sản là quá trình xác định giá trị thực tế của tài sản tại thời điểm nhất định. Các văn bản pháp lý liên quan bao gồm:
- Luật Giá 2023
- Nghị định 78/2024/NĐ-CP
- Thông tư 28/2015/TT-BTC
- Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam (hiện hành)
Thẩm định giá tài sản là gì?
Thẩm định giá tài sản là quá trình xác định giá trị của một tài sản tại thời điểm và địa điểm cụ thể, phục vụ cho các mục đích như mua bán, vay vốn, góp vốn, báo cáo tài chính hoặc giải quyết tranh chấp. Đây là hoạt động mang tính chuyên môn cao, đòi hỏi tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp lý và chuẩn mực nghề nghiệp.
Theo Luật Giá 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2024), thẩm định giá được định nghĩa là hoạt động tư vấn xác định giá trị của tài sản tại một thời điểm, địa điểm nhất định, do doanh nghiệp thẩm định giá hoặc hội đồng thẩm định giá thực hiện theo Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam.
Về bản chất, thẩm định giá không chỉ là việc “ước tính giá” mà là quá trình phân tích, đánh giá dựa trên dữ liệu thị trường, yếu tố pháp lý và phương pháp chuyên môn nhằm đưa ra mức giá có căn cứ và giá trị pháp lý.
Tài sản được thẩm định có thể bao gồm bất động sản, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, doanh nghiệp, tài sản vô hình (thương hiệu, quyền sở hữu trí tuệ…) hoặc các loại tài sản khác theo nhu cầu của cá nhân, tổ chức.’
Trong thực tế, hoạt động thẩm định giá được áp dụng rộng rãi trong các trường hợp như: mua bán – chuyển nhượng tài sản, thế chấp vay vốn ngân hàng, góp vốn doanh nghiệp, cổ phần hóa, lập báo cáo tài chính hoặc phục vụ các mục đích pháp lý và quản lý nhà nước.

Mục đích sử dụng dịch vụ thẩm định giá
Dịch vụ thẩm định giá được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau với các mục đích pháp lý, tài chính và thương mại đa dạng. Việc xác định giá trị tài sản tại một thời điểm nhất định giúp các bên liên quan có căn cứ pháp lý và cơ sở kinh tế đáng tin cậy để đưa ra quyết định. Dưới đây là những mục đích phổ biến nhất khi cá nhân, tổ chức cần đến dịch vụ thẩm định giá:
- Mua bán, chuyển nhượng hoặc góp vốn tài sản: Thẩm định giá giúp xác định giá trị thực tế của tài sản, đảm bảo giao dịch minh bạch, hạn chế rủi ro bị định giá sai và tạo cơ sở đàm phán công bằng giữa các bên.
- Thẩm định giá phục vụ vay vốn, thế chấp ngân hàng: Xác định giá trị tài sản đảm bảo (bất động sản, máy móc, phương tiện…) để làm căn cứ cho ngân hàng quyết định hạn mức cho vay và tỷ lệ giải ngân phù hợp.
- Phục vụ kế toán – tài chính và báo cáo doanh nghiệp: Doanh nghiệp sử dụng kết quả thẩm định để đánh giá lại tài sản, ghi nhận vào báo cáo tài chính, phục vụ kiểm toán hoặc chuẩn bị cho IPO, cổ phần hóa.
- Cổ phần hóa doanh nghiệp, thoái vốn Nhà nước: Thẩm định giá là bước bắt buộc để xác định giá trị doanh nghiệp, đảm bảo minh bạch và đúng quy định khi chuyển đổi sở hữu hoặc bán vốn.
- Giải quyết tranh chấp, phân chia tài sản: Được sử dụng trong các trường hợp ly hôn, thừa kế, giải thể doanh nghiệp hoặc tố tụng, giúp xác định giá trị tài sản làm căn cứ pháp lý.
- Góp vốn bằng tài sản không dùng tiền mặt: Định giá các tài sản như máy móc, công nghệ, thương hiệu… để xác định tỷ lệ vốn góp và quyền lợi giữa các bên.
- Định giá thiệt hại, bồi thường và đấu giá tài sản: Là cơ sở để tính toán mức bồi thường bảo hiểm, xác định giá trị tài sản thanh lý, kê biên hoặc đưa ra đấu giá theo quy định.
Ai có thẩm quyền thực hiện thẩm định giá?
Theo quy định tại Luật Giá số 16/2023/QH15, chỉ những cá nhân và tổ chức đáp ứng đầy đủ điều kiện về pháp lý, chuyên môn và đăng ký hoạt động hợp pháp mới có thẩm quyền thực hiện thẩm định giá. Việc xác định đúng thẩm quyền giúp bảo đảm tính pháp lý cho chứng thư thẩm định giá và tránh các rủi ro về giao dịch, tài chính hoặc tranh chấp.
Có 3 chủ thể chính được phép thực hiện hoạt động thẩm định giá tại Việt Nam:
- Doanh nghiệp thẩm định giá được cấp phép: Là các doanh nghiệp được Bộ Tài chính cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá. Doanh nghiệp phải có tối thiểu 5 thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề và toàn bộ hoạt động phải tuân thủ Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam.
- Thẩm định viên về giá có thẻ hành nghề: Là cá nhân đã vượt qua kỳ thi cấp thẻ do Bộ Tài chính tổ chức, đáp ứng yêu cầu về trình độ và kinh nghiệm. Thẩm định viên chỉ được hành nghề khi đăng ký tại một doanh nghiệp thẩm định giá hợp pháp và không được hoạt động độc lập.
- Hội đồng thẩm định giá của Nhà nước: Được thành lập trong các trường hợp định giá tài sản công hoặc tài sản liên quan đến ngân sách nhà nước. Hội đồng này hoạt động theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền và kết quả thẩm định có giá trị pháp lý trong quản lý nhà nước.
Lưu ý: Cá nhân hoặc tổ chức không đủ điều kiện nhưng vẫn thực hiện thẩm định giá có thể bị xử lý theo quy định pháp luật. Vì vậy, khi sử dụng dịch vụ, cần kiểm tra rõ tư cách pháp lý của đơn vị thực hiện để đảm bảo giá trị pháp lý của chứng thư thẩm định.

Các phương pháp thẩm định giá tài sản
Trong hoạt động thẩm định giá, việc lựa chọn phương pháp phù hợp là yếu tố then chốt để đảm bảo kết quả phản ánh đúng giá trị thị trường của tài sản. Các phương pháp này được thực hiện trên cơ sở Chuẩn mực Thẩm định giá Việt Nam và được công nhận rộng rãi trên thực tiễn nghề nghiệp.
Theo khoản 1, Điều 23 của Luật Giá 2023, phương pháp định giá là cách thức xác định giá dựa trên hình thức định giá do Nhà nước quy định, hoặc theo nguyên tắc thị trường trong hoạt động dịch vụ. Hiện nay, thẩm định viên có thể áp dụng 5 phương pháp chính thường được sử dụng bao gồm:
- Phương pháp so sánh: Dựa trên việc so sánh tài sản cần thẩm định với các tài sản tương tự đã giao dịch trên thị trường trong cùng thời điểm. Phương pháp này thường áp dụng với bất động sản, phương tiện vận tải hoặc tài sản phổ biến.
- Phương pháp chi phí: Xác định giá trị tài sản dựa trên chi phí tạo ra tài sản tương đương tại thời điểm hiện tại, sau đó trừ đi phần hao mòn. Phù hợp với nhà xưởng, công trình xây dựng, máy móc thiết bị.
- Phương pháp thu nhập: Tính giá trị tài sản dựa trên dòng thu nhập mà tài sản có thể tạo ra trong tương lai, quy đổi về hiện tại thông qua tỷ suất chiết khấu. Thường áp dụng cho doanh nghiệp, tài sản cho thuê hoặc dự án đầu tư.
- Phương pháp thặng dư: Được sử dụng chủ yếu trong định giá đất dự án. Giá trị tài sản được xác định bằng giá trị phát triển dự án sau khi hoàn thành trừ đi tổng chi phí đầu tư.
- Phương pháp lợi nhuận: Áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh, trong đó giá trị tài sản được xác định dựa trên khả năng sinh lợi thực tế.
Tùy vào loại tài sản, mục đích thẩm định và dữ liệu thị trường, thẩm định viên có thể áp dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp để đảm bảo kết quả định giá chính xác, khách quan và phù hợp quy định pháp luật.
Chi phí thẩm định giá tài sản bao nhiêu?
Chi phí thẩm định giá tài sản là khoản phí dịch vụ mà cá nhân, tổ chức phải trả cho doanh nghiệp thẩm định giá hoặc Hội đồng thẩm định giá của Nhà nước để thực hiện việc xác định giá trị tài sản tại một thời điểm, cho một mục đích cụ thể.
Theo Điều 57 – Luật Giá số 16/2023/QH15, chi phí thẩm định giá:
“Được ghi trong hợp đồng thẩm định giá, thực hiện theo giao dịch dân sự giữa doanh nghiệp thẩm định giá với khách hàng và phải bảo đảm nguyên tắc bù đắp chi phí thực tế hợp lý để thực hiện đầy đủ các hoạt động theo phạm vi công việc.”
Chi phí thẩm định giá tài sản không cố định mà phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm:
- Loại tài sản thẩm định: Tài sản càng phức tạp (doanh nghiệp, dự án đầu tư…) thì phí càng cao.
- Giá trị tài sản: Một số đơn vị áp dụng tỷ lệ phần trăm theo giá trị tài sản, thường dao động từ 0.1% đến 0,5%.
- Mức độ phức tạp pháp lý, hồ sơ: Tài sản có giấy tờ đầy đủ sẽ giảm thời gian và chi phí xử lý.
- Tiến độ yêu cầu: Nếu khách hàng cần thẩm định gấp, chi phí có thể tăng do phát sinh thêm nhân lực, thời gian.
- Vị trí địa lý: Tài sản ở xa hoặc khó tiếp cận có thể phát sinh chi phí khảo sát, lưu trú.
Ai có quyền thỏa thuận và xác lập chi phí?
- Doanh nghiệp thẩm định giá và khách hàng thống nhất mức phí trong hợp đồng dịch vụ dân sự.
- Trường hợp là thẩm định giá bắt buộc của Nhà nước, thì chi phí được chi từ ngân sách nhà nước theo Điều 65 của Luật.
Lưu ý khi thanh toán chi phí
- Tất cả khoản phí cần được ghi rõ trong hợp đồng & hóa đơn thuế hợp lệ.
- Khách hàng nên yêu cầu doanh nghiệp thẩm định cung cấp bảng dự toán chi tiết để minh bạch đầu việc, không phát sinh chi phí bất ngờ.

Quy trình thẩm định giá tài sản
Theo quy định tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam (ban hành kèm theo Thông tư số 28/2015/TT-BTC và các văn bản liên quan), quy trình thẩm định giá tài sản gồm 5 bước cơ bản như sau:
- Xác định mục đích thẩm định giá
- Là bước đầu tiên nhằm làm rõ lý do sử dụng dịch vụ thẩm định: vay vốn ngân hàng, mua bán tài sản, xử lý tranh chấp, cổ phần hóa…
- Việc xác định mục đích giúp lựa chọn phương pháp định giá phù hợp và đảm bảo hiệu lực pháp lý của kết quả thẩm định.
- Khảo sát thực tế và thu thập thông tin
- Đơn vị thẩm định sẽ khảo sát tài sản thực tế (địa điểm, hiện trạng sử dụng, hồ sơ pháp lý…).
- Đồng thời thu thập thông tin thị trường, dữ liệu so sánh, chi phí thay thế, chi phí khấu hao, thu nhập kỳ vọng… để làm cơ sở phân tích.
- Phân tích thông tin và lựa chọn phương pháp định giá
- Tùy loại tài sản và mục đích thẩm định, chuyên gia sẽ áp dụng một hoặc nhiều phương pháp như: so sánh, chi phí, thu nhập, thặng dư hoặc giá trị hiện tại của dòng tiền.
- Có thể hiệu chỉnh theo đặc điểm thực tế để đảm bảo giá trị sát nhất với thị trường.
- Xác định giá trị tài sản cần thẩm định
- Dựa vào phân tích, chuyên gia xác định mức giá trị tài sản tại thời điểm thẩm định.
- Kết quả sẽ được kiểm tra chéo và đối chiếu để đảm bảo độ chính xác, khách quan.
- Lập và phát hành chứng thư thẩm định giá
- Chứng thư thẩm định giá là văn bản pháp lý thể hiện kết quả định giá.
- Bao gồm: thông tin tài sản, phương pháp áp dụng, phân tích cơ sở dữ liệu, giá trị cuối cùng và chữ ký của thẩm định viên có chứng chỉ hành nghề.
- Chứng thư cần tuân thủ đúng mẫu quy định của Bộ Tài chính và có thời hạn hiệu lực rõ ràng.
Thẩm định giá tài sản là một hoạt động quan trọng, không chỉ giúp đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong các giao dịch tài chính mà còn đóng vai trò pháp lý trong nhiều lĩnh vực như tín dụng, đấu giá, cổ phần hóa hay giải quyết tranh chấp. Việc nắm rõ quy trình, phương pháp và quy định pháp luật liên quan sẽ giúp cá nhân, tổ chức lựa chọn được đơn vị thẩm định uy tín, tối ưu chi phí và đảm bảo quyền lợi hợp pháp.




