Tải mẫu báo cáo thẩm định giá bất động sản miễn phí

Báo cáo thẩm định giá bất động sản là văn bản chính thức được lập bởi tổ chức có chức năng thẩm định giá.

  • Những tổ chức và cá nhân có đủ điều kiện pháp lý theo quy định của Luật Giá sửa đổi 2023 mới được phép lập báo cáo thẩm định giá.
  • Mẫu báo cáo kết quả thẩm định giá BĐS được trình bày theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 06.

Tổng quan về báo cáo thẩm định giá bất động sản

Báo cáo thẩm định giá bất động sản là văn bản chính thức thể hiện kết quả định giá của một tài sản bất động sản tại thời điểm cụ thể, được lập bởi thẩm định viên hoặc đơn vị có chức năng theo quy định pháp luật. Đây là tài liệu quan trọng được sử dụng trong nhiều hoạt động như mua bán, vay vốn ngân hàng, đầu tư hoặc giải quyết các vấn đề pháp lý.

Về bản chất, báo cáo thẩm định giá không chỉ đưa ra một con số giá trị mà còn thể hiện toàn bộ cơ sở và phương pháp định giá, bao gồm thông tin pháp lý, đặc điểm tài sản, dữ liệu thị trường và cách thức phân tích. Nhờ đó, báo cáo đảm bảo tính minh bạch, khách quan và có thể kiểm chứng.

Một báo cáo thẩm định giá bất động sản chuyên nghiệp thường có các đặc điểm:

  • Được lập theo chuẩn quy định, có chữ ký của thẩm định viên và đóng dấu của đơn vị thực hiện
  • Trình bày rõ ràng thông tin tài sản, mục đích thẩm định và thời điểm định giá
  • Nêu cụ thể phương pháp thẩm định và căn cứ dữ liệu sử dụng
  • Đưa ra kết luận giá trị kèm theo các giả định và điều kiện hạn chế (nếu có)

Ai được phép lập báo cáo thẩm định giá bất động sản?

Theo quy định mới tại Nghị định 78/2024/NĐ-CP, chỉ những tổ chức và cá nhân có đủ điều kiện pháp lý theo quy định của Luật Giá sửa đổi 2023 và Bộ Tài chính mới được phép lập báo cáo thẩm định giá bất động sản có giá trị sử dụng trong các hồ sơ vay vốn, chuyển nhượng, xác định nghĩa vụ thuế hoặc phục vụ xử lý tranh chấp.

  1. Tổ chức có đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

Tổ chức được lập báo cáo phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá do Bộ Tài chính cấp.
  • Có tối thiểu 03 thẩm định viên về giá có chứng chỉ hành nghề làm việc toàn thời gian.
  • Có người đại diện pháp luật hoặc người phụ trách chuyên môn là thẩm định viên về giá.
  • Có quy chế nội bộ, quy trình kiểm soát chất lượng và lưu trữ hồ sơ theo quy định.
  • Đăng ký thông tin tổ chức trên Cổng thông tin dịch vụ thẩm định giá của Bộ Tài chính.
  1. Cá nhân là thẩm định viên về giá được cấp chứng chỉ hành nghề

Thẩm định viên là người trực tiếp ký báo cáo, phải đáp ứng:

  • chứng chỉ định giá bất động sản còn hiệu lực do Bộ Tài chính cấp.
  • Có trình độ đại học chuyên ngành phù hợp và kinh nghiệm thực tế từ 36 tháng trở lên.
  • Không thuộc trường hợp bị thu hồi chứng chỉ hoặc đang bị xử lý kỷ luật về hành nghề.

Nội dung cần có trong báo cáo thẩm định giá bất động sản

Một báo cáo thẩm định bất động sản được lập đúng chuẩn không chỉ thể hiện trình độ chuyên môn của thẩm định viên mà còn là căn cứ pháp lý quan trọng cho nhiều mục đích sử dụng như: vay vốn, chuyển nhượng, thanh lý tài sản, giải quyết tranh chấp, tính thuế,…

Theo quy định hiện hành, báo cáo thẩm định giá bất động sản bắt buộc phải có các nội dung chính sau:

1. Thông tin hành chính

  • Tên tổ chức thẩm định giá, mã số thuế, địa chỉ liên hệ.
  • Số hợp đồng thẩm định giá.
  • Thời gian khảo sát thực địa, ngày phát hành báo cáo.
  • Mục đích và cơ sở pháp lý của việc thẩm định giá.

2. Thông tin về tài sản cần thẩm định

  • Loại tài sản: nhà ở, đất nền, nhà phố, căn hộ, bất động sản thương mại,…
  • Vị trí, diện tích, ranh giới, tình trạng pháp lý (sổ đỏ, giấy phép xây dựng,…).
  • Hiện trạng sử dụng: có đang khai thác không, có tranh chấp không, tình trạng xây dựng.

3. Cơ sở và phương pháp thẩm định giá

  • Căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn thẩm định giá bất động sản (TCVN 11, 08, 09, 10…).
  • Phương pháp định giá được lựa chọn: tiếp cận thị trường, chi phí, thu nhập,…
  • Lý do lựa chọn phương pháp, nguồn dữ liệu đầu vào (dữ liệu giao dịch, suất vốn đầu tư, bảng giá đất,…).

4. Quy trình thực hiện thẩm định

  • Các bước khảo sát thực địa, thu thập và xử lý thông tin.
  • Đánh giá pháp lý tài sản, so sánh giao dịch thị trường.
  • Tính toán và điều chỉnh giá trị tài sản (nếu có nhiều cách tiếp cận).

5. Kết quả thẩm định giá

  • Giá trị tài sản tại thời điểm thẩm định (ghi rõ đơn vị VNĐ).
  • Điều kiện đi kèm (nếu có): giá trị trong trường hợp sử dụng liên tục, không có tranh chấp,…
  • Phạm vi sử dụng kết quả định giá: chỉ dùng cho mục đích đã nêu trong hợp đồng.

6. Cam kết và chữ ký

  • Cam kết của thẩm định viên và tổ chức thẩm định về tính trung thực, khách quan.
  • Chữ ký của thẩm định viên thực hiện và người đại diện tổ chức hành nghề.
  • Đóng dấu pháp nhân tổ chức thẩm định giá.

7. Phụ lục kèm theo (nếu có)

  • Bản vẽ sơ đồ vị trí, hình ảnh tài sản.
  • Bảng tính chi tiết (chi phí, dòng tiền, bảng so sánh,…).
  • Bản sao giấy tờ pháp lý tài sản: sổ đỏ, hợp đồng mua bán, hồ sơ quy hoạch,…

Ghi chú: Báo cáo thẩm định giá chỉ có giá trị pháp lý nếu đi kèm chứng thư thẩm định giá, do cùng tổ chức và thẩm định viên lập, ký và đóng dấu.

Mẫu báo cáo thẩm định giá bất động sản chuẩn hiện hành

Dưới đây là Mẫu báo cáo kết quả thẩm định giá bất động sản áp dụng cho doanh nghiệp thẩm định giá, được trình bày theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 06 – ban hành kèm theo các Thông tư của Bộ Tài chính, hiện hành nhất là theo Nghị định 78/2024/NĐ-CP:

Báo cáo thẩm định giá bất động sản là văn bản bắt buộc trong nhiều thủ tục tài chính – pháp lý, đặc biệt khi liên quan đến vay vốn, chuyển nhượng, tính thuế hoặc tranh chấp. Việc hiểu đúng nội dung, quy chuẩn và lựa chọn mẫu báo cáo chuẩn theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam không chỉ giúp đảm bảo tính pháp lý mà còn tối ưu hóa quyền lợi của người sở hữu tài sản. 

Hotline0968 411 543

Hỗ trợ liên tục 24/7