Kế toán viên chính: Tiêu chuẩn, lộ trình, hệ số lương

Kế toán viên chính là chức danh nghề nghiệp hạng II, mã số V.06.030 trong ngành kế toán sự nghiệp công lập.

  • Điều kiện thăng hạng gồm: bằng đại học, chứng chỉ bồi dưỡng và tối thiểu 9 năm công tác.
  • Yêu cầu đã tham gia xây dựng ít nhất 1 văn bản hoặc đề tài chuyên môn được nghiệm thu.
  • Thông tư 66/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 21/10/2024, thay thế quy định cũ.

Kế toán viên chính là gì?

Kế toán viên chính là một chức danh nghề nghiệp thuộc hệ thống viên chức chuyên ngành kế toán, được xếp ở hạng II, mã số V.06.030 theo quy định tại Thông tư 66/2024/TT-BTC. Theo hệ thống chức danh nghề nghiệp kế toán hiện hành, kế toán viên chính là bậc cao hơn kế toán viên (hạng III) và thấp hơn kế toán viên cao cấp, giữ vai trò nòng cốt về chuyên môn, nghiệp vụ và tham mưu trong lĩnh vực tài chính – kế toán tại đơn vị.

Về bản chất, kế toán viên chính:

  • Không chỉ thực hiện nghiệp vụ kế toán thông thường,
  • Mà còn tham gia xây dựng, hoàn thiện quy chế, quy trình, chế độ kế toán,
  • Tổ chức, điều hành và kiểm soát công tác kế toán trong phạm vi đơn vị được phân công.

Trong bộ máy tài chính – kế toán của đơn vị sự nghiệp công lập, kế toán viên chính thường:

  • Đảm nhiệm các vị trí chuyên môn cao, có tính định hướng và tổng hợp
  • Là lực lượng tham mưu trực tiếp cho lãnh đạo, kế toán trưởng
  • Đóng vai trò hướng dẫn, hỗ trợ chuyên môn cho kế toán viên và kế toán viên trung cấp

Đối tượng thường giữ ngạch kế toán viên chính là viên chức:

  • Đã có thâm niên công tác dài trong lĩnh vực kế toán,
  • Có trình độ đại học trở lên chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính,
  • Đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn chuyên môn, năng lực, đạo đức nghề nghiệp theo quy định,
  • Và được xét thăng hạng từ kế toán viên lên kế toán viên chính theo đúng quy trình pháp lý.

Phân biệt kế toán viên và kế toán viên chính

Kế toán viên (hạng III) và kế toán viên chính (hạng II) là hai chức danh nghề nghiệp trong hệ thống viên chức chuyên ngành kế toán. Mặc dù cùng thuộc lĩnh vực kế toán, nhưng mỗi ngạch có mức độ yêu cầu về chuyên môn, kinh nghiệm và trách nhiệm khác nhau rõ rệt.

Khác nhau về trình độ và yêu cầu chuyên môn

  • Kế toán viên:
    • Yêu cầu tốt nghiệp đại học trở lên ngành kế toán, kiểm toán hoặc tài chính.
    • Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh kế toán viên hoặc chứng chỉ kế toán/kiểm toán được công nhận.
  • Kế toán viên chính:
    • Ngoài bằng đại học, còn cần có chứng chỉ bồi dưỡng hạng II và ít nhất 9 năm công tác, trong đó có ít nhất 1 năm giữ ngạch kế toán viên.
    • Phải có kinh nghiệm tham gia hoặc chủ trì đề tài/văn bản chuyên môn được cấp có thẩm quyền nghiệm thu.

Khác nhau về vai trò và trách nhiệm

  • Kế toán viên thực hiện nhiệm vụ nghiệp vụ cụ thể được phân công theo quy trình, quy định của đơn vị.
  • Kế toán viên chính đảm nhiệm vai trò chủ động hơn: tổ chức, giám sát hoạt động kế toán, quản lý nhóm chuyên môn và tham gia xây dựng quy trình nghiệp vụ tài chính – kế toán.
  • Kế toán viên chính tham gia nhiều vào công tác tham mưu, cải tiến quy trình, hoàn thiện hệ thống quản lý nội bộ.

Khác nhau về cơ hội thăng tiến

  • Kế toán viên là cấp bước đệm dành cho người có chuyên môn vững muốn phát triển trong lĩnh vực kế toán nhà nước hoặc đơn vị sự nghiệp công.
  • Kế toán viên chính là nền tảng để phấn đấu lên kế toán trưởng, trưởng phòng tài chính, hoặc đảm nhiệm các vị trí quản lý cấp cao.
  • Căn cứ vào mã ngạch, hệ số lương, và yêu cầu nhiệm vụ, kế toán viên chính có đãi ngộ và trách nhiệm cao hơn, phù hợp với định hướng dài hạn trong cơ quan nhà nước.

Kế toán viên chính làm công việc gì?

Kế toán viên chính là người đảm nhận vai trò chuyên môn sâu và quản lý nghiệp vụ kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập. So với kế toán viên, vị trí này yêu cầu tính chủ động cao hơn, khả năng điều phối nhóm và tham mưu chuyên môn chặt chẽ hơn với lãnh đạo đơn vị.

Nhiệm vụ chuyên môn chính

  • Tổ chức công tác kế toán: Thiết kế, vận hành hoặc cải tiến quy trình kế toán – tài chính tại đơn vị.
  • Rà soát, kiểm tra và ký nháy các chứng từ kế toán: Đảm bảo tính hợp lệ, chính xác và tuân thủ quy định.
  • Lập, phân tích và tổng hợp báo cáo tài chính, quyết toán: Tham gia định hướng ngân sách, kiểm soát chi phí.
  • Tham gia xây dựng các biểu mẫu, quy chế quản lý tài chính nội bộ, phục vụ hoạt động tự chủ tài chính của đơn vị.

Vai trò trong cơ quan, đơn vị

  • Hướng dẫn nghiệp vụ và kèm cặp kế toán viên cấp dưới, đặc biệt trong các thời điểm quyết toán, thanh tra – kiểm toán.
  • Tham mưu cho lãnh đạo kế toán hoặc giám đốc tài chính về chính sách chi tiêu, cân đối phân bổ nguồn lực.
  • Là đầu mối làm việc với kiểm toán nội bộ, cơ quan thuế, kho bạc, đặc biệt khi đơn vị chuẩn bị hồ sơ quyết toán.
  • Trong nhiều trường hợp, kế toán viên chính còn là người giám sát triển khai phần mềm kế toán, hóa đơn điện tử, chứng từ số hóa và các nền tảng tài chính công hiện đại.

Tiêu chuẩn kế toán viên chính theo quy định hiện hành

Theo Thông tư 66/2024/TT-BTC, chức danh kế toán viên chính thuộc nhóm viên chức chuyên ngành kế toán hạng II (mã số V.06.030) và được áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập. Để được giữ chức danh này hoặc tham gia thi/xét thăng hạng, viên chức cần đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn về trình độ, kinh nghiệm, năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp được quy định cụ thể như sau:

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

  • Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành kế toán, kiểm toán hoặc tài chính.
  • Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh kế toán viên chính (hạng II).
  • Ngoài chứng chỉ bồi dưỡng, có thể thay thế bằng các chứng chỉ được công nhận như:
    • Chứng chỉ kiểm toán viên (theo Luật Kiểm toán độc lập);
    • Chứng chỉ kế toán viên (theo Luật Kế toán);
    • Chứng chỉ chuyên gia kế toán trong nước hoặc quốc tế đã được Bộ Tài chính Việt Nam thừa nhận.

Tiêu chuẩn về thời gian công tác

  • Đang giữ chức danh kế toán viên (hạng III hoặc tương đương).
  • Có tối thiểu 09 năm công tác trong ngành kế toán (không kể thời gian tập sự, thử việc).
  • Trong đó, có ít nhất 01 năm (12 tháng) liên tục giữ chức danh nghề nghiệp kế toán viên tính đến thời điểm nộp hồ sơ xét thăng hạng.

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

Người giữ chức danh kế toán viên chính cần:

  • Nắm vững hệ thống pháp luật về kế toán, tài chính, hành chính sự nghiệp và chính sách áp dụng trong lĩnh vực công tác.
  • Có khả năng tổ chức, xây dựng, triển khai và kiểm soát các quy trình nghiệp vụ kế toán trong đơn vị.
  • Biết tổ chức thực hiện công tác tổng hợp, phân tích tài chính và đề xuất giải pháp quản trị chi phí.
  • Có kinh nghiệm tham gia xây dựng hoặc đề xuất văn bản quản lý tài chính – kế toán cấp cơ sở (văn bản chính sách, đề tài nghiên cứu, đề án chuyên môn).
  • Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản, ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số (nếu làm việc tại vùng dân tộc thiểu số hoặc theo yêu cầu vị trí việc làm).

Tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

  • Trung thực, khách quan, thận trọng và liêm khiết khi hành nghề.
  • Nghiêm túc thực hiện quy định của pháp luật và giữ gìn kỷ luật tài chính nội bộ.
  • Có tinh thần cầu tiến, tôn trọng quy trình kiểm toán, thanh tra và phối hợp với các cơ quan giám sát tài chính.

Điều kiện xét hoặc thi nâng ngạch kế toán viên chính

Viên chức chuyên ngành kế toán muốn nâng ngạch từ kế toán viên lên kế toán viên chính (hạng III lên hạng II) bắt buộc phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn chuyên môn, thời gian công tác và hồ sơ minh chứng, theo quy định tại Thông tư 66/2024/TT-BTC và Nghị định 85/2023/NĐ-CP. Hình thức nâng ngạch có thể thực hiện qua thi tuyển hoặc xét thăng hạng tùy theo chỉ tiêu được phê duyệt tại đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều kiện chung để được xét hoặc thi thăng hạng

  • Đang giữ chức danh kế toán viên (hạng III hoặc tương đương) tại đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Có vị trí công việc phù hợp và nhu cầu xét/thăng hạng được thủ trưởng đơn vị phê duyệt.
  • Đơn vị phải còn chỉ tiêu biên chế ngạch kế toán viên chính (hạng II) đã được cấp thẩm quyền xác nhận.

Điều kiện về thời gian công tác

  • Có ít nhất 09 năm công tác trong ngành kế toán (không tính thời gian tập sự, hợp đồng thử việc).
  • Trong đó:
    • Tối thiểu 01 năm (12 tháng) giữ chức danh kế toán viên (liên tục) tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
    • Không đang trong thời gian bị kỷ luật hoặc mắc vi phạm về đạo đức nghề nghiệp, chuyên môn.

Yêu cầu về minh chứng chuyên môn

  • Trong thời gian giữ ngạch kế toán viên, ứng viên phải tham gia hoặc chủ trì ít nhất 01 đề tài/văn bản nghiệp vụ cấp cơ sở trở lên về lĩnh vực tài chính – kế toán.
  • Hồ sơ yêu cầu gồm quyết định cử tham gia, tài liệu nghiệm thu hoặc quyết định ban hành từ cơ quan có thẩm quyền (UBND cấp huyện, sở/tổng cục, đơn vị sự nghiệp…).
  • Đây là điểm mới nổi bật trong Thông tư 66/2024/TT-BTC nhằm nâng cao chất lượng cán bộ ngành kế toán công lập qua thực tiễn chuyên môn.

Việc xét hoặc thi nâng ngạch kế toán viên chính không chỉ dựa vào bằng cấp hay số năm công tác, mà ngày càng chú trọng đến chất lượng chuyên môn thực tế và đóng góp chuyên ngành. Viên chức cần chủ động chuẩn bị hồ sơ, chứng chỉ và tích cực tham gia các đề tài, chương trình nghiệp vụ nếu muốn đạt điều kiện thăng hạng.

Kế toán viên chính có mức lương và đãi ngộ ra sao?

Mức lương và chế độ đãi ngộ của kế toán viên chính (hạng II, mã số V.06.030) được thực hiện theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cũng như các văn bản liên quan về xếp ngạch – bậc trong hệ thống viên chức.

Hệ số lương theo ngạch kế toán viên chính

Kế toán viên chính được xếp theo ngạch viên chức loại A2 – nhóm A2.2, có hệ số lương như sau:

Bậc lương

Hệ số hiện hành

Bậc 1

4.00

Bậc 2

4.34

Bậc 3

4.68

Bậc 4

5.02

Bậc 5

5.36

Bậc 6

5.70

Bậc 7

6.04

Bậc 8

6.38

Ghi chú: Mức hệ số này sẽ được tính nhân với mức lương cơ sở hiện hành để ra thu nhập cơ bản. Từ ngày 01/7/2024, mức lương cơ sở là 1.800.000 VNĐ/tháng, do đó:

  • Bậc 1 = 4.00 × 1.800.000 = 7.200.000 VNĐ/tháng (chưa tính phụ cấp).
  • Ứng viên giữ bậc cao hơn sẽ có lương từ 7.7 – 11 triệu/tháng tùy vào số năm công tác.

Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập thực tế

Ngoài hệ số lương, thu nhập của kế toán viên chính còn phụ thuộc vào:

  • Phụ cấp ưu đãi ngành hoặc theo vị trí việc làm (nếu làm việc tại vùng khó khăn, ngành đặc thù…).
  • Phụ cấp trách nhiệm, chức vụ nếu kiêm nhiệm các vai trò như tổ trưởng kế toán, phụ trách lĩnh vực tài chính – kế toán trong đơn vị.
  • Thưởng theo hiệu suất công việc, tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Các chế độ khác: như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, học bổng/hỗ trợ học nâng cao, chế độ đào tạo lại…

Với vai trò then chốt trong quản lý tài chính nội bộ, kế toán viên chính có mức thu nhập ở phân khúc trung – cao trong hệ thống viên chức sự nghiệp. Đây cũng là cấp bậc ổn định, có lộ trình rõ ràng để phát triển lên kế toán trưởng đơn vị hoặc liên thông chuyên viên tài chính cấp ngành.

Nếu học viên đang hướng tới việc xét hoặc thi nâng ngạch từ kế toán viên lên kế toán viên chính, hãy bắt đầu từ bây giờ: tích lũy kinh nghiệm, tham gia lớp bồi dưỡng chức danh, và chủ động xây dựng năng lực toàn diện. Đây là bước đệm vững chắc để phát triển lên các vị trí cao hơn như kế toán trưởng, chuyên viên tài chính, hoặc các chức danh quản lý nghiệp vụ trong tương lai.

Hotline0968 411 543

Hỗ trợ liên tục 24/7