Bộ câu hỏi trắc nghiệm quản lý chất thải y tế được xây dựng bám sát chương trình tại Thông tư 20/2021/TT-BYT. Bao gồm:
- Nhóm 1: Kiến thức chung
- Nhóm 2: Quy trình xử lý chất thải
- Nhóm 3: Hồ sơ, kiểm tra và đào tạo
Bộ câu hỏi về quản lý chất thải y tế có đáp án
Bộ câu hỏi trắc nghiệm quản lý chất thải y tế được sử dụng phổ biến trong các chương trình đào tạo chứng chỉ quản lý chất thải y tế, tập huấn nội bộ và đánh giá kiến thức cuối khóa tại các cơ sở y tế. Tài liệu này đặc biệt hữu ích cho cán bộ môi trường, điều dưỡng trưởng, nhân viên y tế và sinh viên thực tập cần ôn tập hoặc kiểm tra năng lực về xử lý chất thải y tế.
Toàn bộ nội dung câu hỏi được xây dựng bám sát theo Thông tư 20/2021/TT-BYT của Bộ Y tế – văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý và lưu trữ hồ sơ quản lý chất thải y tế tại các cơ sở khám chữa bệnh. Nhờ vậy, bộ câu hỏi không chỉ giúp học viên ghi nhớ kiến thức nền tảng mà còn đáp ứng yêu cầu thực tế trong kiểm soát nhiễm khuẩn và an toàn môi trường y tế.
Bộ câu hỏi được chia làm 3 nhóm chính:
Bộ câu hỏi kiến thức chung về quản lý chất thải y tế
Nhóm kiến thức chung sẽ bao gồm các câu hỏi về định nghĩa chất thải y tế, phân loại chất thải theo mức độ nguy hại, mã màu thùng chứa, nguyên tắc phân loại tại nguồn… Đây là phần nền tảng giúp người học hiểu rõ vai trò của từng loại chất thải trong cơ sở y tế.
Dưới đây là bộ câu hỏi trắc nghiệm tham khảo kèm đáp án:
Câu 1: Quản lý chất thải y tế là gì?
A. Là hoạt động xử lý chất thải trong công nghiệp
B. Là hệ thống thu gom và tái chế rác sinh hoạt
C. Là toàn bộ quy trình từ phân loại, thu gom đến xử lý chất thải phát sinh trong y tế
D. Là việc lưu trữ chất thải tại kho chứa
Câu 2: Chất thải y tế được chia thành mấy nhóm chính theo Thông tư 20/2021/TT-BYT?
A. 2 nhóm
B. 3 nhóm
C. 4 nhóm
D. 5 nhóm
Câu 3: Màu túi quy định cho chất thải lây nhiễm là:
A. Vàng
B. Xanh
C. Đỏ
D. Đen
Câu 4: Thùng chứa chất thải sắc nhọn phải có đặc điểm gì sau đây?
A. Màu đen, làm bằng giấy cứng
B. Có nắp đậy, chịu được đâm xuyên, không thấm nước
C. Là túi nylon thông thường
D. Có màu xanh và khóa điện tử
Câu 5: Chất thải nguy hại không lây nhiễm bao gồm:
A. Bông băng dính máu
B. Dụng cụ kim tiêm đã dùng
C. Pin, ắc quy, hóa chất hết hạn
D. Bao găng tay đã dùng
Câu 6: Chất thải thông thường trong bệnh viện là:
A. Găng tay đã sử dụng
B. Chai nhựa nước suối còn nguyên
C. Kim tiêm
D. Gạc có dính máu
Câu 7: Mục tiêu của phân loại chất thải y tế tại nguồn là gì?
A. Tiết kiệm thời gian vận chuyển
B. Tạo điều kiện để tái chế nhiều hơn
C. Giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm và bảo đảm xử lý đúng loại
D. Tiết kiệm diện tích kho lưu giữ
Câu 8: Nhóm chất thải nào sau đây cần xử lý bằng phương pháp hấp ướt nhiệt độ cao?
A. Chất thải không lây nhiễm
B. Chất thải tái chế
C. Chất thải lây nhiễm
D. Chất thải thông thường
Câu 9: Túi đựng chất thải tái chế có màu gì theo quy định?
A. Màu đỏ
B. Màu đen
C. Màu xanh
D. Màu trắng
Câu 10: Việc phân loại chất thải y tế phải được thực hiện tại đâu?
A. Kho chứa trung tâm
B. Tại điểm phát sinh chất thải
C. Sau khi thu gom về kho
D. Trong quá trình vận chuyển

Bộ câu hỏi về quy trình xử lý chất thải y tế
Phần này tập trung vào các câu hỏi kiểm tra kiến thức liên quan đến quy trình thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý chất thải y tế theo đúng hướng dẫn tại Thông tư 20/2021/TT-BYT. Các câu hỏi có thể được sử dụng trong kiểm tra nội bộ, tập huấn chuyên môn hoặc ôn luyện cá nhân.
Câu 1: Quy trình thu gom chất thải y tế trong cơ sở y tế cần thực hiện với tần suất như thế nào?
A. 1 lần/ngày vào cuối ca trực
B. Ít nhất 1 lần/ngày và khi túi đựng đầy 3/4
C. Mỗi tuần 1 lần
D. Chỉ khi kho lưu trữ đầy
Câu 2: Chất thải y tế sau khi thu gom cần lưu giữ tạm thời ở đâu?
A. Ngoài hành lang bệnh viện
B. Trong nhà vệ sinh
C. Tại điểm tập kết theo đúng quy định
D. Trong phòng trực y tá
Câu 3: Thời gian tối đa lưu giữ chất thải y tế tại cơ sở là bao lâu?
A. 24 giờ
B. 48 giờ
C. 72 giờ
D. Không giới hạn
Câu 4: Phương tiện vận chuyển nội bộ chất thải y tế cần đảm bảo điều kiện nào sau đây?
A. Có nắp đậy, làm bằng vật liệu dễ vệ sinh, phù hợp từng loại chất thải
B. Là xe đẩy tay bằng gỗ
C. Là túi nylon kéo
D. Có màu xanh lá cây và đèn cảnh báo
Câu 5: Khi thu gom chất thải lây nhiễm, nhân viên cần trang bị gì?
A. Khẩu trang vải và găng tay nilon
B. Bảo hộ lao động đúng quy định: găng tay, khẩu trang y tế, tạp dề, ủng…
C. Quần áo thường và găng tay
D. Không cần bảo hộ nếu đã tiêm vắc xin
Câu 6: Chất thải sắc nhọn sau khi thu gom cần xử lý như thế nào trước khi tiêu hủy?
A. Ép nén cho gọn
B. Đóng gói bằng giấy cứng
C. Cho vào thùng chuyên dụng và hấp tiệt trùng hoặc đốt
D. Chôn lấp trực tiếp
Câu 7: Nếu túi chứa chất thải y tế bị rách hoặc rò rỉ, người xử lý nên làm gì?
A. Dán lại bằng băng keo
B. Bỏ thêm vào túi khác và tiếp tục sử dụng
C. Bỏ vào túi mới, dán nhãn theo đúng quy định và báo cáo sự cố
D. Không cần xử lý vì là rác thải
Câu 8: Đơn vị xử lý chất thải y tế nguy hại bên ngoài cần có gì?
A. Phương tiện vận chuyển sạch sẽ
B. Nhân viên được tập huấn
C. Giấy phép hành nghề và hợp đồng với cơ sở y tế
D. Khu xử lý gần bệnh viện
Câu 9: Phương pháp xử lý chất thải lây nhiễm phổ biến hiện nay tại Việt Nam là gì?
A. Chôn lấp hợp vệ sinh
B. Rửa sạch bằng nước và tái sử dụng
C. Đốt ở nhiệt độ cao hoặc hấp tiệt trùng
D. Ép thành khối và lưu kho
Câu 10: Khi vận chuyển chất thải từ nơi phát sinh đến điểm lưu giữ tạm thời, cần tuân thủ:
A. Di chuyển bằng lối đi chung của bệnh viện
B. Sử dụng lối đi riêng, tránh tiếp xúc với khu vực điều trị
C. Đẩy bằng tay không cần xe đẩy
D. Đi qua nhà ăn để tiết kiệm thời gian
Câu 11: Sau mỗi lần thu gom chất thải, phương tiện thu gom cần được:
A. Dán nhãn phân loại lại
B. Làm sạch và khử khuẩn đúng quy định
C. Bảo quản tại phòng bảo vệ
D. Không cần vệ sinh nếu không có rò rỉ
Câu 12: Việc ghi chép và theo dõi quy trình xử lý chất thải được thực hiện qua:
A. Nhật ký vận hành
B. Báo cáo tài chính
C. Hồ sơ kế toán
D. Email nội bộ

Bộ câu hỏi về hồ sơ, kiểm tra và đào tạo quản lý chất thải y tế
Nhóm câu hỏi này tập trung kiểm tra kiến thức về hồ sơ pháp lý, chứng từ, tài liệu bắt buộc phải lưu trữ, cũng như các quy định về kiểm tra, giám sát và đào tạo định kỳ trong công tác quản lý chất thải y tế tại các cơ sở khám chữa bệnh.
Câu 1: Hồ sơ nào sau đây bắt buộc phải lưu tại cơ sở y tế theo quy định về quản lý chất thải y tế?
A. Sổ khám bệnh hàng ngày
B. Nhật ký thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải
C. Báo cáo tài chính quý
D. Danh sách bệnh nhân điều trị nội trú
Câu 2: Chứng từ chất thải nguy hại (CTNH) được ban hành theo quy định của:
A. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
B. Bộ Giáo dục và Đào tạo
C. Bộ Tài nguyên và Môi trường
D. Bộ Nội vụ
Câu 3: Đơn vị tiếp nhận và xử lý chất thải y tế nguy hại cần cung cấp gì cho cơ sở y tế?
A. Biên bản bàn giao nội bộ
B. Chứng từ chất thải nguy hại có ký xác nhận hai bên
C. Hóa đơn giá trị gia tăng
D. Phiếu giao hàng
Câu 4: Tần suất kiểm tra nội bộ về công tác quản lý chất thải tại cơ sở y tế nên được thực hiện:
A. 1 lần/2 năm
B. Mỗi tháng một lần
C. Ít nhất 1 lần/năm
D. Khi có thanh tra đến làm việc
Câu 5: Các tài liệu tập huấn quản lý chất thải y tế nên được lưu trữ tối thiểu:
A. 3 tháng
B. 1 năm
C. 5 năm hoặc theo chu kỳ kiểm định chất lượng
D. Không cần lưu
Câu 6: Đào tạo về quản lý chất thải y tế nên được tổ chức cho:
A. Chỉ bộ phận vệ sinh
B. Tất cả cán bộ, nhân viên y tế có liên quan
C. Nhân viên hợp đồng thời vụ
D. Lãnh đạo đơn vị và kế toán
Câu 7: Khi cơ sở y tế ký hợp đồng với đơn vị xử lý chất thải bên ngoài, hồ sơ cần có:
A. Phiếu xuất kho thiết bị y tế
B. Giấy phép hành nghề y
C. Hợp đồng dịch vụ kèm giấy phép xử lý chất thải hợp pháp
D. Danh sách nhân sự bên đơn vị đối tác
Câu 8: Ai là người có trách nhiệm theo dõi hồ sơ và lập báo cáo quản lý chất thải y tế tại cơ sở?
A. Nhân viên văn thư
B. Điều dưỡng trưởng hoặc cán bộ kiểm soát nhiễm khuẩn
C. Giám đốc tài chính
D. Kế toán trưởng
Câu 9: Hồ sơ quản lý chất thải y tế cần được trình bày khi:
A. Có yêu cầu thanh tra, kiểm tra từ cơ quan có thẩm quyền
B. Cơ sở y tế muốn xin tài trợ
C. Cập nhật website nội bộ
D. Làm báo cáo cuối năm tài chính
Câu 10: Biểu mẫu báo cáo quản lý chất thải y tế định kỳ hằng năm được quy định tại:
A. Phụ lục 07 – Thông tư 20/2021/TT-BYT
B. Nghị quyết 128/NQ-CP
C. Thông tư 13/2017/TT-BTC
D. Quyết định 2151/QĐ-BYT
Câu 11: Chứng từ chất thải nguy hại phải được lưu giữ tối thiểu trong thời gian:
A. 3 tháng
B. 1 năm
C. 5 năm
D. 10 năm
Câu 12: Việc tổ chức đào tạo, tập huấn về quản lý chất thải y tế cần được thực hiện khi nào?
A. Khi có yêu cầu của lãnh đạo bệnh viện
B. Chỉ khi có sự cố môi trường xảy ra
C. Định kỳ hàng năm hoặc khi có nhân sự mới
D. Không cần nếu đã có hướng dẫn trên bảng tin

Tài liệu chất thải y tế đi kèm
Để hỗ trợ quá trình ôn tập và đào tạo, bên cạnh bộ câu hỏi trắc nghiệm, người học và cán bộ y tế nên tham khảo thêm các tài liệu sau. Những tài liệu này giúp nắm vững kiến thức nền tảng, cập nhật các quy định mới nhất và phục vụ tốt cho quá trình làm báo cáo quản lý chất thải y tế, kiểm tra nội bộ hoặc thi sát hạch.
- Sổ tay hướng dẫn quản lý chất thải y tế trong bệnh viện
- Quy trình quản lý chất thải y tế tại TTYT Hoàng Mai
- Quy trình quản lý chất thải Y tế – Bệnh viện Việt Đức
- Quy trình quản lý chất thải rắn y tế – Bệnh viện Đa khoa Nông nghiệp
Việc nắm vững kiến thức và thực hành đúng quy trình quản lý chất thải y tế không chỉ giúp đảm bảo an toàn cho môi trường bệnh viện mà còn góp phần quan trọng vào công tác kiểm soát nhiễm khuẩn và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Bộ câu hỏi trắc nghiệm kèm tài liệu tham khảo đi kèm sẽ là công cụ hữu ích dành cho cán bộ y tế, học viên, cũng như những người đang chuẩn bị cho các kỳ tập huấn hoặc thi sát hạch.

